89 / 100

Thế nào là Chỉ số huyết áp theo độ tuổi và giới hạn an toàn ? Mỗi độ tuổi có một chỉ số huyết áp chuẩn riêng mà mọi người cần duy trì để ổn định sức khỏe. Ai cũng cần biết chỉ số huyết áp cùng giới hạn an toàn của mình để chủ động phòng tránh rủi ro do bệnh tăng huyết áp gây ra

Chỉ số huyết áp
Chỉ số huyết áp

Huyết áp là một trong nhiều chỉ số thể hiện chức năng hoạt động của tim. Đó là áp lực tác động lên thành mạch cần thiết để đưa máu đến nuôi tim và các cơ quan trong cơ thể. Chỉ số huyết áp tối ưu hoặc bình thường trong ngưỡng cho phép sẽ giúp tim bơm máu hiệu quả. Huyết áp tăng hay giảm bất thường đều gây nguy hiểm cho người bệnh. Mỗi độ tuổi có một chỉ số huyết áp chuẩn riêng mà mọi người cần duy trì để ổn định sức khỏe. Ai cũng cần biết chỉ số huyết áp cùng giới hạn an toàn của mình để chủ động phòng tránh rủi ro do bệnh tăng huyết áp gây ra

Chỉ số huyết áp bao nhiêu là bình thường ?

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), chỉ số huyết áp bình thường ở người trưởng thành là khi cả chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cần nhỏ hơn 120/80mmHg (milimet thủy ngân). Đây được coi là chỉ số huyết áp tối ưu và được coi là chỉ số huyết áp lý tưởng.

  • Chỉ số huyết áp tâm thu (chỉ số lớn) – thể hiện áp lực thành mạch máu khi cơ tim co bóp;
  • Chỉ số huyết áp tâm trương (chỉ số nhỏ) – thể hiện áp lực của dòng máu lên thành mạch máu khi cơ tim giãn nghỉ.

Khi chúng ta đo huyết áp, kết quả hiện trên máy đo hoặc ghi trên phiếu đo huyết áp, chỉ số tâm thu ở trên chỉ số tâm trương

Để xác định chỉ số huyết áp như thế nào là bình thường ở mỗi độ tuổi, ngoài hai chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở trong giới hạn cho phép, còn phải căn cứ vào khoảng cách giữa hai chỉ số. Nếu lấy huyết áp tâm thu trừ đi huyết áp tâm trương, kết quả nhỏ hơn 25 mmHg hoặc 20 mmHg (gọi là huyết áp kẹt) thì nguy cơ biến chứng tim mạch cao, ngược lại khoảng cách này rộng > 40 mmHg thì huyết áp càng an toàn.

Theo hướng dẫn của Chương trình Phòng chống Tăng huyết áp quốc gia 

Chỉ số huyết được coi là bình thường được chia làm 3 loại

  • Huyết áp tối ưu là khi chỉ số huyết áp < 120/80 (tức là huyết áp  tâm thu nhỏ hơn 120 và huyết áp tâm trương nhỏ hơn 80)
  • Huyết áp bình thường là khi chỉ số huyết áp ở trong ngưỡng giới hạn 120 -> 129/80-> 84mmHg
  • Huyết áp bình thường cao là chỉ số huyết áp ở trong khoảng 130 -> 139/85 -> 89 mmHg

Ở những người có chỉ số huyết áp vượt qua ngưỡng huyết áp bình thường cao được chẩn đoán là tăng huyết áp. Những người có huyết áp ở ngưỡng bình thường và bình thường cao có nguy cơ chuyển thành bệnh tăng huyết trong tương lai gần. Vì vậy, hai mức này còn được xác định là tiền huyết áp, cần phải theo dõi huyết áp thường xuyên và phải tích cực thay đổi lối sống.

  Loại huyết áp Huyết áp tâm thu (mmHg)   Huyết áp tâm trương (mmHg)
Huyết áp tối ưu Nhỏ hơn 120 Nhỏ hơn 80
Huyết áp bình thường 120 -> 129 80 -> 84
Huyết áp bình thường cao 130 – 139 85 -> 89
Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 90 -> 99
Tăng huyết áp độ 2 160 -> 179 100 -> 109
Tăng huyết áp độ 3 > 180 >  100

Bảng chỉ số huyết áp tối ưu, huyết áp bình thường và chỉ số tăng huyết áp ở các giai đoạn 

Do hiện tại quy ước về chỉ số huyết áp bình thường ở mỗi nước, mỗi hiệp hội có khác nhau, nên Hiệp hội Tim mạch Việt Nam thống nhất cách xác định chỉ số huyết áp bình thường và tăng huyết áp dựa trên kết quả đo được tại phòng khám và đo tại nhà. Cụ thể:

  • Kết quả đo huyết áp đo tại phòng khám sẽ áp theo hướng dẫn của “Chương trình Phòng chống Tăng huyết áp quốc gia”
  • Dựa theo kết quả huyết áp người bệnh đo tại nhà và huyết áp được đo được tại phòng khám – Tức là bác sĩ sẽ đối chiếu kết quả đo huyết áp chủ động tại nhà của bệnh nhân với kết quả đo tại phòng khám/bệnh viện. Nơi hai chỉ số giao thoa sẽ giúp xác định giới hạn chỉ số huyết áp bình thường hay tăng huyết áp ẩn dấu hoặc hội chứng áo choàng trắng (ở nhà đo huyết áp bình thường, đến khám bác sĩ, huyết áp tăng), hoặc tăng huyết áp thật sự.
       Huyết áp đo tại phòng khám  
< 140/90 mmHg > 140/90 mmHg, Hoặc chỉ số bên dưới > 90
Huyết áp đo tại nhà hoặc đo huyết áp liên tục ban ngày (holter huyết áp 24h) < 135/85 mmHg Hoặc chỉ số tâm trương < 85 Huyết áp bình thường Tăng huyết áp hội chứng áo choàng trắng
> 135/85 mmHg, Hoặc chỉ số tâm trương > 85 Tăng huyết áp ẩn dấu Tăng huyết áp thật sự

Bảng xác định huyết áp bình thường và phân độ tăng huyết áp của Hội Tim mạch VN

Bảng tra chỉ số huyết áp theo độ tuổi

Ở những giai đoạn phát triển và trưởng thành khác nhau, sự đàn hồi của mạch máu cũng thay đổi. Khi chúng ta già đi, thành động mạch trở nên kém đàn hồi vì tích tụ bởi các mảng xơ vữa, khiến tim phải co bóp mạnh hơn để đẩy máu đi qua, làm huyết áp tăng lên. Đây là vấn đề tất yếu của tuổi tác và đó cũng là lý do chúng ta cần biết chỉ huyết áp bình thường và tăng huyết áp ở mỗi độ tuổi.

Tuy nhiên, việc phân biệt giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp mang tính quy ước. Còn để chẩn đoán tăng huyết áp các bác sĩ còn phải dựa trên nhiều yếu tố khác. Mặt khác, huyết áp có thể tăng giảm trong ngày: tăng khi hoạt động, khi căng thẳng, lo lắng, giảm khi nghỉ ngơi. Vì vậy, bảng chỉ số huyết áp theo độ tuổi dưới đây chỉ có giá trị tham khảo

  Tuổi Huyết áp bình thường (mmHg)  
Nam  Nữ
15 – 19 tuổi 120/70 111/67
20-29 tuổi 124/75 114/69
30 – 39 tuổi 126/79 118/73
40 – 49 tuổi 130/83 126/78
50 – 59 tuổi 137/85 134/81
60 – 69 tuổi 143/84 139/81
70 tuổi trở lên 145/82 146/79

Bảng chỉ số huyết áp bình thường trong ngưỡng cho phép  theo độ tuổi ở nam, nữ 

Chỉ số huyết áp an toàn ở người  già, người lớn tuổi

Những người từ 60 tuổi trở lên được coi là đã về già. Ở độ tuổi này, giới hạn chỉ số huyết áp an toàn có thể được chấp nhận ở các ngưỡng huyết áp bình thường; bình thường cao hoặc chỉ số huyết áp nhỏ hơn 140/90 mmHg (đo tại phòng khám/bệnh viện).

Trong một số trường hợp huyết áp tối đa cao hơn 140 mmHg nhưng nhỏ hơn 145mmHg vẫn được coi là huyết áp bình thường, khi huyết áp tối thiểu nhỏ hơn 85 mmHg.

Tuy nhiên, chỉ số huyết áp được coi là an toàn ở người cao tuổi không chỉ phụ thuộc vào tuổi tác mà còn phụ thuộc vào các bệnh lý mắc phải như rối loạn lipid máu, xơ vữa động, rối loạn chuyển hóa, đái tháo đường. Bên cạnh đó một số yếu tố liên quan như chiều cao, cân nặng, lối sống cũng sẽ được các bác sĩ  xem xét để xác định ngưỡng huyết áp an toàn cho từng cá nhân cụ thể

Riêng đối với những người bị tăng huyết áp và đang điều trị bằng thuốc, cần đưa huyết áp về “đích huyết áp” – tức là huyết áp mục tiêu để tránh biến chứng. Đích huyết áp ban đầu cần đạt < 140/90 mmHg, sau đó hạ thấp hơn chỉ số này. Cụ thể:

  • Người bệnh dưới 65 tuổi: đích huyết áp < 130/80 mmHg
  • Người bệnh trên 65 tuổi: đích huyết áp cần duy trì ở mức < 140/90 mmHg

(Lưu ý: trong cả hai trường hợp “đích huyết áp” không được thấp hơn 120/70 mmHg vì gây thiếu máu cơ tim).

Chỉ số huyết áp an toàn ở người trẻ và tuổi trung niên

Ở người trẻ tuổi, bao gồm độ tuổi thanh niên từ 20 – 29 tuổi, chỉ số huyết áp tốt nhất là ở mức huyết áp tối ưu (cả hai chỉ số nhỏ hơn 120/80 mmHg)

Ở người trưởng thành, trong độ tuổi 30 – 39, nếu không giữ được huyết áp tối ưu thì mức huyết áp bình được coi là bình thường là 126/79 mmHg – đối với nam giới và 118/73 mmHg – đối với nữ.

Với lứa tuổi trung niên, từ 40 – 49 tuổi, chỉ số huyết áp được coi là đẹp khi ở ngưỡng 130/83 mmHg – đối với nam và 126/78 mmHg –  với nữ. Ở độ tuổi này hoặc lớn tuổi hơn (50 – 59) là ngưỡng có sự thay đổi mạnh mẽ trong chu kỳ sinh học, bởi sự thay đổi nội tiết tố nên bệnh tật dễ được bộc lộ. Nếu huyết áp không giữ được ở ngưỡng an toàn hay bình thường thì rất dễ gặp rủi ro: “49 chưa qua 53 đã tới”.

Vấn đề gì sẽ xảy ra khi huyết áp không bình thường?

Huyết áp tối ưu hoặc huyết áp trong giới hạn bình thường sẽ giúp tim bơm máu mạnh mẽ. Huyết áp cao hay huyết áp quá thấp đều làm ảnh hưởng đến chức năng bơm máu của tim và có thể gây rủi ro cho người bệnh

Tăng huyết áp

Ranh giới giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp rất gần nhau. Dấu hiệu cảnh báo tăng huyết áp lại nghèo nàn, vì thế có đến 50% người bệnh không biết mình bị tăng huyết áp. Trong khi, căn bệnh này có liên quan mật thiết đến các biến cố tim mạch như: suy tim, ,rung nhĩ, bệnh mạch máu ngoại vi, bệnh thận mạn. Đặc biệt tỷ lệ suy tim do tăng huyết áp là rất lớn, có tới 90% các trường hợp suy tim có tiền sử bị cao huyết áp. Giai đoạn tăng huyết áp chuyển suy tim, người bệnh thường xuyên khó thở, mệt mỏi, đau tức ngực và giảm khả năng vận động.

Tăng huyết áp cũng là thủ phạm chính  gây tai biến mạch máu não, đồng thời gây tổn hại các mạch máu nhỏ trong thận (gây suy thận) và mắt (xuất huyết, giảm thị lực). Đó là lý do tại sao những người bệnh tăng huyết áp nên đi khám mắt mỗi năm một lần.

Huyết áp thấp

Khi chỉ số nhỏ hơn 90/60 mmHg được coi là huyết áp thấp. Tuy nhiên, huyết áp thấp được chia làm 2 loại. Huyết áp thấp sinh lý (không có triệu chứng), không cần điều trị; huyết áp thấp bệnh lý, có triệu chứng mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng váng cần điều trị.

Thay đổi lối sống giúp phòng và cải thiện chỉ số huyết áp

Thay đổi thói quen, lối sống theo chiều hướng tích cực và quản lý căng thẳng không chỉ giúp phòng ngừa huyết áp mà còn giúp người bệnh cải thiện đáng kể chỉ số huyết áp và giảm nguy cơ đột quỵ. Một lối sống tích cực bao gồm:

  • Giảm cân – nếu dư cân (tính chỉ số  khối cơ thể bằng BMI, dựa trên cân nặng và chiều cao
  • BMI = Cân nặng (kg)/chiều cao (mét). Thừa cân khi BMI 23kg/m2
  • Bỏ hút thuốc – nếu hút thuốc lá. Tránh các chất kích thích
  • Ăn một chế độ ăn lành mạnh, bao gồm: Ăn tăng rau, củ, quả, chất xơ hòa tan. Hạn chế ăn thực phẩm giàu cholesterol, thực phẩm chế biến sẵn
  • Ăn giảm mặn bằng cách ăn đồ luộc, hấp thay vì kho, xào hay muối chua, thực phẩm đóng hộp
  • Ngủ đủ giấc là cách giúp giảm stress hiệu quả và giúp cho tim và mạch máu khỏe mạnh, giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Tập thể dục thường xuyên mỗi ngày tối thiểu 30 phút và tập 5 buổi/tuần.

Hy vọng với tất cả những thông tin về chỉ số huyết áp được cập nhật mới nhất của chúng tôi sẽ giúp bạn đọc nhìn tổng quan về các chỉ số huyết áp tối ưu, huyết áp bình thường và giới hạn an toàn của  huyết áp theo độ tuổi. Để từ đó, bạn đọc có thể chủ động kiểm soát và duy trì huyết áp ở mức an toàn nhất.

Theo suytim.co